10 – 20 ngày. Sau khi có tư cách lưu trú, công ty sẽ tiến hành xin Visa mất khoảng từ 10-20 ngày là sẽ được cấp Visa. Sau khi có Visa sẽ mua vé máy bay và xuất cảnh.

Đối với những bạn đi diện kỹ sư thì các bạn không có thời hạn bắt buộc phải về nước như diện thực tập sinh hoặc tokutei. Với diện kỹ sư bạn chỉ cần có công ty tiếp nhận bảo lãnh bạn là được.

Với  trường hợp visa của bạn ngắn hạn 1 năm bạn cần chú ý thời gian xin gia  hạn visa. Theo đó các kỹ sư cần phải gia hạn visa trong thời gian 3 tháng trước khi visa hết hạn, nếu bạn sang làm việc theo diện kỹ sư thì các bạn sẽ được công ty mà trực tiếp đưa bạn sang làm việc gia hạn visa cho bạn trường hợp bạn còn muốn tiếp tục làm việc với công ty.

  • COE: COE (Certificate of Eligibility) là Giấy chứng nhận lưu trú được xác nhận bởi Cục Xuất nhập cảnh của Nhật bản về tư cách lưu trú hợp pháp của người nước ngoài tại Nhật Bản trong một khoảng thời gian nhất định. Có nhiều loại tư cách lưu trú được cấp cho từng mục đích khác nhau.
  • VISA: Visa (thị thực nhập cảnh) là giấy chứng nhận của cơ quan nhập cư thuộc một quốc gia để xác minh bạn (hoặc một người nào đó) được cấp phép nhập cảnh vào quốc gia đó trong một khoảng thời gian quy định tùy trường hợp như nhập cảnh 1 lần hay nhiều lần.

TƯ CÁCH LƯU TRÚ CHO PHÉP LÀM VIỆC KHÔNG GIỚI HẠN

Là những người được phép sinh sống và làm việc tại Nhật Bản mà không bị giới hạn về thời gian lưu trú hoặc ngành nghề làm việc bao gồm:

  * Người có tư cách vinh trú

  * Vợ/ chồng của người vĩnh trú

  * Cư dân Nhật Bản ( hoặc đã nhập quốc tịch Nhật Bản )

  * Vợ/ chồng của người có quốc tịch Nhật Bản

TƯ CÁCH LƯU TRÚ CHO PHÉP LÀM VIỆC TRONG PHẠM VI NGÀNH NGHỀ NHẤT ĐỊNH

Có 19 thị thực được gọi chung là visa làm việc (就労ビザ), cho phép bạn hoạt động trong phạm vi ngành nghề nhất định tại Nhật. Cụ thể bao gồm:

  1. Kỹ thuật – Tri thức nhân văn – Nghiệp vụ quốc tế (技術・人文知識・国際業務)
  2. Kỹ năng đặc định (特定技能)
  3. Thực tập sinh kỹ thuật (技能実習)
  4. Điều dưỡng (介護)
  5. Nhân viên thuyên chuyển nội bộ (企業内転勤)

 Và các tư cách lưu trú khác bao gồm

  – Quản trị kinh doanh (経営・管理)

  – Lao động lành nghề (技能)

  – Hoạt động trong lĩnh vực giải trí  (興行)

  – Nhân lực chất lượng cao số 1 và 2 (高度専門職1号・2号)

  – Nghiên cứu (研究)

  – Pháp lý/ Kế toán  (法律・会計業務)

  – Giáo sư/ Giảng viên đại học (教授)

  – Báo chí (報道)

  – Tôn giáo (宗教)

  – Nghệ thuật (芸術)

  – Giáo dục (教育), dành cho giáo viên ngoại ngữ hoặc ngữ văn 

  – Ngoại giao (外交)

CÓ THỂ. Khác với visa thực tập sinh,visa kỹ sư Nhật Bản dành riêng cho các đối tượng đã tốt nghiệp cao đẳng, đại học chính quy đúng chuyên ngành muốn sang Nhật làm việc lâu dài


Chính vì vậy, mà quyền hạn của visa kỹ sư lớn hơn rất nhiều so với visa thực tập sinh. Theo đó, visa kỹ sư Nhật Bản cho phép người lao động có thể làm việc lâu dài tại Nhật và CHUYỂN VIỆC sang công ty khác nếu có mong muốn.

Lương cơ bản

Lương cơ bản: 40.000.000 – 50.000.000 đồng/tháng.

Đãi ngộ

Mức lương và chế độ đãi ngộ giống như công dân Nhật.

Chế độ bảo hiểm

Chế độ bảo hiểm đầy đủ theo luật pháp Nhật Bản.

Cơ hộ thăng tiến

Cơ hội thăng tiến trong công việc, có thể định cư tại Nhật Bản.

Bảo lãnh

Được bảo lãnh người thân sang Nhật.